Chuyển đến nội dung
Blog Dương Đào Family Dương & Đào Family

Trợ từ に (Kèm sơ đồ tư duy)

Ông Già Coder EB
  • 場所や地点を示す
    • 1️⃣ Dùng cho địa điểm hay nơi chốn tồn tại của người và vật.
      • 今 ホテルに います。
      • 家族は アメリアに 住んでいます。
      • ここに 荷物が あります。
    • 2️⃣ Dùng cho địa điểm diễn ra và đối tượng của động tác, hành động. Dùng khi hành động diễn ra và vẫn đang tiếp tục trạng thái đó.
      • みなさん、あの 木の前に 立ってください。
      • ベンチに 座りましょう。
      • 教室に 集まって ください。
      • 駅の 側「そば」に 新しい カフェが 出来ました。
    • 3️⃣ Dùng để diễn tả nơi chốn, địa điểm mà hành động・động tác đang hướng tới cũng như điểm đích của hành động di chuyển.
      • 毎日、学校に 行きます。
      • もうすぐ 東京に 着きます。
      • 今、駅に 向「む」かっています。
      • いつも スーパーに 寄「よ」って 帰ります。
  • 対象となる物や場所を示す
    • 4️⃣ Dùng cho vật là đối tượng của một động tác hay hành vi.
      • 毎朝、この電車に 乗ります。
      • テープルに スマホを 置きました。
      • コーヒーに ミルクを いれます。
      • この紙に 名前を 書いて ください。
    • 5️⃣ Dùng cho người là đối tượng của một động tác, hành vi.
      • 友達に 電話を しました。
      • 彼女に 仕事を 頼「たの」みます。
      • 先生に 問題の 答えを 聞きました。
      • 両親に 本当のことを 話しました。
      • 困った ことが あったら、なんでも 私たちに 話して ください。
  • 時間や時期を示す
    • 6️⃣ Dùng cho thời gian, thời kì rõ ràng và cụ thể. Dùng với con số hay từ chỉ ngày, thời gian cụ thể. Không dùng に cho các từ chỉ thời gian chung chung như 先週、来年、今日、明日、毎日、今年、来月、昨日, 去年…  Với 夏休み、冬休み thì có thể dùng hoặc không dùng đều được.
      • 毎朝、8 時に 朝食を 食べます。
      • 東京オリンピックは 2021年に 開「ひら」かれた。
      • 夏休み「に」 北海道へ 行きました。
      • 去年 日本へ 来ました。
  • 頻度や割合を示す
    • 7️⃣ Dùng cho số lần hay tỉ lệ của hành vi
      • 1週間に  1 回、部屋の 掃除を します。
      • この薬は 1日に 3回 飲んでください。
      • この時計は 1日に 1分 遅「おく」れます。
  • 行為者を示す
    • 8️⃣ Được dùng trong câu bị động, chỉ người thực hiện hành vi.
      • 遅刻して、先生に 叱「しか」られました。
      • さっき、観光客に 道を 聞かれた。
      • 腕を 蚊に 刺「さ」されて、とても 痒「かゆ」い
      • 子供は お母さんに 叱られました。
    • 8️⃣ Được dùng trong câu sai khiến, chỉ người thực hiện hành vi. Nếu là câu bị động sai khiến thì chỉ người ra mệnh lệnh, chỉ thị.
      • お母さんは 子供に 野菜を 食べさせました。
      • 子供は お母さんに 野菜を 食べさせられました。
  • 目的を示す
    • 9️⃣ Đi kèm với động từ ở dạng liên dụng từ hoặc danh từ, để chỉ mục đích của hành vi.
      • コンビニへ パンを 買いに 行きました。
      • 日本へ 経済「けいざい」を 勉強しに 来ました。
      • 日本へ 経済の勉強に 来ました。
      • 誕生日のプレゼントに 鞄を もらいました。
      • 結婚のお祝いに、お金をもらいました。
  • 結果を示す
    • 🔟 Dùng để diễn đạt kết quả sau khi có sự thay đổi. Đi kèm với danh từ, tính từ đuôi な và thường dùng với động từ なる.
      • 4月から 大学生に なります。
      • 練習して、上手に なった。
      • この問題は 簡単に なりました。